Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Động từ thể て, nhờ vả, đang làm
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | つけます | bật (điện, máy điều hòa) | |
| 2 | けします | tắt (điện, máy điều hòa) | |
| 3 | あけます | mở (cửa, cửa sổ) | |
| 4 | しめます | đóng (cửa, cửa sổ) | |
| 5 | いそぎます | vội, gấp | |
| 6 | まちます | đợi, chờ | |
| 7 | とめます | dừng (băng, ô tô), đỗ (ô tô) | |
| 8 | まがります [みぎへ~](まがります) | rẽ, quẹo [phải] | |
| 9 | もちます | mang, cầm | |
| 10 | とります | lấy (muối) | |
| 11 | てつだいます | giúp (làm việc) | |
| 12 | よびます | gọi (taxi, tên) | |
| 13 | はなします | nói, nói chuyện | |
| 14 | みせます | cho xem, trình | |
| 15 | おしえます | nói, cho biết (địa chỉ) | |
| 16 | はじめます | bắt đầu | |
| 17 | ふります [あめが~](ふります) | rơi [mưa, tuyết rơi] | |
| 18 | コピーします | copy | |
| 19 | エアコン | máy điều hòa | |
| 20 | パスポート | hộ chiếu | |
| 21 | なまえ | tên | |
| 22 | じゅうしょ | địa chỉ | |
| 23 | ちず | bản đồ | |
| 24 | しお | muối | |
| 25 | さとう | đường | |
| 26 | よみかた | cách đọc | |
| 27 | ~かた | cách ~ | |
| 28 | ゆっくり | chậm, thong thả, thoải mái | |
| 29 | すぐ | ngay, lập tức | |
| 30 | また | lại (~ đến) | |
| 31 | あとで | sau | |
| 32 | もう すこし(もうすこし) | thêm một chút nữa thôi | |
| 33 | もう~ | thêm ~ | |
| 34 | いいですよ | Được chứ./ Được ạ | |
| 35 | さあ | thôi, nào (thúc giục hoặc khuyến khích ai làm gì) | |
| 36 | あれ?(あれ) | Ô! (câu cảm thán khi phát hiện hoặc thấy cái gì đó lạ, hoặc bất ngờ) | |
| 37 | まっすぐ | thẳng | |
| 38 | これでおねがいします | gửi anh tiền này (khi thanh toán) | |
| 39 | おつり | tiền thừa trả lại, tiền thối lại |
Biến đổi động từ
Không giống như tiếng Việt, một động từ trong tiếng Nhật biến đổi rất đa dạng(tổng cộng có khoảng 10 dạng) tùy thuộc vào vai trò và ý nghĩa của nó trong câu ( quá khứ, hiện tại, bị động, chủ động,...). Các động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm dựa theo cách biến đổi của chúng. Vì vậy, để biến đổi đúng được động từ trong tiếng Nhật, điều quan trọng nhất là phải phân biệt được động từ đó ở nhóm nào trong 3 nhóm trên.
Các nhóm động từ
Động từ nhóm I: Nhóm này bao gồm những động từ có âm tận cùng của phần thể ます là những âm thuộc hàng い ( き、ぎ、し、ち ,...). Tuy nhiên, có một số động từ đặc biệt tuy có âm tận cùng của phần thể ます là い nhưng không thuộc nhóm I này mà thuộc nhóm II. Vì vậy sẽ phải ghi nhớ những động từ này để tránh bị nhầm lẫn. (Chi tiết tham khảo phụ lục đính kèm cuối bài từ trang 178 đến trang 183).
例)かきますとりますおくりますのみますやすみますはいります
Động từ nhóm II:
Thể て
Thể của động từ có kết thúc bằng て hoặc で thì được gọi là thể て . Cách biến đổi một động từ từ thể ます sang thể て khác nhau tùy thuộc động từ đó thuộc nhóm I, II hay III. ( Chi tiết tham khảo phần phụ lục đính kèm và phần luyện tập A1, trang 116, bài 14, sách giáo trình ). a, Nhóm I : Nhóm I : Tùy thuộc vào âm tận cùng của phần thể ます mà cách biến đổi thể て của những động từ thuộc nhóm này cũng khác nhau. Cụ thể : Những động từ có âm tận cùng của phần thể ます là い、ち、り thì:
例)Vて=Thểます-い/ち/り+って
Động từ
Thểて + ください
Mẫu này dùng để đề nghị, yêu cầu hay khuyến khích người nghe làm một điều gì đó.Đương nhiên, nếu người nghe là người lớn tuổi hơn hoặc có địa vị cao hơn mình thì tránh sử dụng mẫu này để đưa ra lời đề nghị, yêu cầu đối với người đó. Các câu dưới đây lần lượt là các ví dụ về cách sử dụng mẫu trên để đề nghị, yêu cầu hoặc khuyến khích :
例)すみませんが、このかんじのよみかたをおしえてください。
Xin lỗi, hãy dạy tôi cách đọc chữ Hán này.
Thểて+います
Mẫu này được sử dụng để diễn tả một hành động hoặc một động tác nào đó đang trong quá trình tiếp diễn.
例)ソンさんはいまでんわをかけています。
Bây giờ anh Sơn đang gọi điện thoại.
Thể ます + ましょうか
Mẫu này được sử dụng khi người nói đề nghị đươc làm một cái gì đó để giúp người nghe.
例)あしたもきましょうか。
Ngày mai tôi cũng đến chứ ?
S1 が、S2
Các bạn đã học liên từ が trong bài 8 dùng để nối 2 mệnh đề có ý nghĩa đối lập nhau. Tuy nhiên, trong cách diễn đạt này, thì liên từ が được sử dụng trong những câu mào đầu như しつれいですが、すみませんが ( những câu người nói dùng để bắt đầu câu chuyện) mất đi ý nghĩa nguyên thủy của nó mà chỉ đơn thuần có chức năng nối 2 mệnh đề của câu.
例)しつれいですが、おなまえは?
Xin lỗi( xin thất lễ), tên bạn là gì?
N が V
Khi miêu tả một hiện tượng tự nhiên , chủ thể của hiện tượng đó được biểu thị bằng trợ từ が
例)あめがふっています。
Trời đang mưa .