Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Nối nhiều hành động (động từ thể て)
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | のりかえます | chuyển, đổi (tàu) | |
| 2 | あびます [シャワーを~](あびます) | tắm [vòi hoa sen] | |
| 3 | いれます | cho vào, bỏ vào | |
| 4 | だします | lấy ra, rút (tiền) | |
| 5 | はいります [だいがくに~](はいります) | vào, nhập học [đại học] | |
| 6 | でます [だいがくを~](でます) | ra, tốt nghiệp [đại học] | |
| 7 | やめます [かいしゃを~](やめます) | bỏ, thôi [việc công ty] | |
| 8 | おします | bấm, ấn (nút) | |
| 9 | わかい | trẻ | |
| 10 | ながい | dài | |
| 11 | みじかい | ngắn | |
| 12 | あかるい | sáng | |
| 13 | くらい | tối | |
| 14 | せが たかい(せがたかい) | cao (dùng cho người) | |
| 15 | あたまが いい(あたまがいい) | thông minh | |
| 16 | からだ | người, cơ thể | |
| 17 | あたま | đầu | |
| 18 | かみ | tóc | |
| 19 | なまえ | tên | |
| 20 | かお | mặt | |
| 21 | め | mắt | |
| 22 | みみ | tai | |
| 23 | は | răng | |
| 24 | おなか | bụng | |
| 25 | あし | chân | |
| 26 | サービス | dịch vụ | |
| 27 | ジョギング | việc chạy bộ (~をします: chạy bộ) | |
| 28 | シャワー | vòi hoa sen | |
| 29 | みどり | màu xanh lá cây | |
| 30 | [お]てら(おてら) | chùa | |
| 31 | じんじゃ | đền thờ đạo thần | |
| 32 | りゅうがくせい | lưu học sinh, du học sinh | |
| 33 | ~ばん | số ~ | |
| 34 | どうやって | làm thế nào, bằng cách nào | |
| 35 | どの~ | cái nào ~ (dùng với trường hợp từ ba thứ trở lên) | |
| 36 | [いいえ、]まだまだです(いいえまだまだです) | [không,] tôi còn kém lắm. (cách nói khiêm nhường khi ai đó khen) | |
| 37 | まず | trước hết, đầu tiên | |
| 38 | キャッシュカード | thẻ ngân hàng, thẻ ATM | |
| 39 | あんしょうばんごう | mã số bí mật (mật khẩu) | |
| 40 | つぎに | tiếp theo | |
| 41 | かくにん | sự xác nhận, sự kiểm tra (~します: xác nhận) | |
| 42 | きんがく | số tiền, khoản tiền | |
| 43 | ボタン | nút |
V1て、V2て、~
Để nối các câu động từ với nhau, ta có thể sử dụng thể て . Khi có nhiều hơn hoặc bằng 2 hành động liên tiếp xảy ra, ta sử dụng thể て để sắp xếp chúng theo thứ tự xảy ra hành động. Thì của các câu phức dạng này được quy định bởi thì của động từ ở cuối câu.
例)おおさかででんしゃにのります。しんおおさかでしんかんせんにのりかえます。とうきょうでおります。おおさかででんしゃにのって、しんおおさかでしんかんせんにのりかえて、とうきょうでおります
Tôi lên tàu điện ở Osaka, chuyển sang Shinkansen ở Shin Osaka rồi xuống ở ga Tokyo
V1て + から, V2.
Ta dùng mẫu này để nói về quan hệ trước sau về mặt thời gian của 2 hành động. Ở đây người nói muốn nhấn mạnh rằng hành động V2 được tiến hành sau khi hành động V1 đã kết thúc. Thì của câu dạng này được quy định bởi thì của động từ ở cuối câu.
例)例1:でんきをけします。それから、きょうしつをでます。でんきをけしてから、きょうしつをでます。す。
Tôi tắt điện, sau đó ra khỏi phòng học .
い - adj ( ~い ) => ~くて、~
Khi muốn nối 1 câu tính từ đuôi い và một câu tính từ khác, ta bỏ 「いです」 của tính từ đuôi い đi và thêm vào sau nó phần 「~くて」 rồi nối với câu còn lại. Thì của câu phức dạng này được quy định bởi thì của tính từ ở cuối câu.
例)おおきーいです->おおきーくてちいさーいです->ちいさーくていーいです->よくて例1:ベトナムりょうりはおいしいです。そしてやすいです。ベトナムりょうりはおいしくて、やすいです。
Đ ồ ă n Việt Nam ngon v à rẻ .
[N/な- adj] + で、~
Khi muốn nối 1 câu tính từ đuôi な hoặc một câu danh từ với một câu tính từ hoặc danh từ khác, ta thay 「です」 của tính từ đuôi な hoặc danh từ bằng 「で」 rồi nối với câu còn lại. Thì của câu phức dạng này được quy định bởi thì của tính từ hoặc danh từ ở cuối câu.
例)例1:カリナさんはインドネシア人です。カリナさんはなごやだいがくのりゅうがくせいです。カリナさんはインドネシア人で、なごやだいがくのりゅうがくせいです。
Chị Karina l à ng ư ời Indonesia v à l à sinh vi ê n đ ại học Nagoya .
N1 は N2が “ Tính từ”
Mẫu này được sử dụng để nói về thuộc tính, đặc điểm của một vật hoặc một người nào đó. Trong mẫu này, N2 là chủ đề của câu và được biểu thị bằng trợ từ は , còn N2 là chủ thể của tính từ ( tức chủ thể của thuộc tính, đặc điểm được đề cập đến) và được biểu thị bằng trợ từ が . N2 là một bộ phận của N1.
例)例1:マリアさんはかみがながいです。
Chị Maria tóc dài.
どうやって
どうやって được sử dụng để hỏi về cách, phương pháp để làm một việc gì đó. Để trả lời cho câu hỏi này, ta có thể sử dụng mẫu câu thứ 1 đã học ở bài này.
例)おおさかからとうきょうまでどうやっていきますか。
Đi từ Osaka đến Tokyo bằng cách nào ?
どの N
Ở bài 2, chúng ta đã học các từ この、その、あの . Từ để hỏi của các từ này là どの . Nó được dùng để đề nghị người nghe chỉ định ra một thứ ( hoặc 1 người) từ những vật mà người nghe đưa ra.
例)なりたさんはどのひとですか。
Chị Narita là người nào ?