Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Thể ない, nghĩa vụ / cấm đoán
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | おぼえます | nhớ | |
| 2 | わすれます | quên | |
| 3 | なくします | mất, đánh mất | |
| 4 | だします [レポートを~](だします) | nộp [báo cáo] | |
| 5 | はらいます | trả tiền | |
| 6 | かえします | trả lại | |
| 7 | でかけます | ra ngoài | |
| 8 | ぬぎます | cởi (quần áo, giày) | |
| 9 | もっていきます | mang đi | |
| 10 | もってきます | mang đến | |
| 11 | しんぱいします | lo lắng | |
| 12 | ざんぎょうします | làm thêm giờ | |
| 13 | しゅっちょうします | đi công tác | |
| 14 | のみます [くすりを~](のみます) | uống [thuốc] | |
| 15 | はいります [おふろに~](はいります) | tắm bồn | |
| 16 | たいせつ [な](たいせつ) | quan trọng | |
| 17 | だいじょうぶ [な](だいじょうぶ) | không sao, không có vấn đề gì | |
| 18 | あぶない | nguy hiểm | |
| 19 | もんだい | vấn đề | |
| 20 | こたえ | câu trả lời | |
| 21 | きんえん | cấm hút thuốc | |
| 22 | [けんこう]ほけんしょう(けんこうほけんしょう) | thẻ bảo hiểm (y tế) | |
| 23 | かぜ | cảm, cúm | |
| 24 | ねつ | sốt | |
| 25 | びょうき | ốm, bệnh | |
| 26 | くすり | thuốc | |
| 27 | [お]ふろ(おふろ) | bồn tắm | |
| 28 | うわぎ | áo khoác | |
| 29 | したぎ | quần áo lót | |
| 30 | せんせい | bác sĩ (cách gọi bác sĩ) | |
| 31 | 2、3にち(にさんにち) | vài ngày (2, 3 ngày) | |
| 32 | 2、3~(にさん~) | vài ~ | |
| 33 | ~までに | trước ~ (chỉ thời gian) | |
| 34 | ですから | vì thế, vì vậy, do đó | |
| 35 | どうしましたか | Có vấn đề gì?/ Anh/chị bị làm sao? | |
| 36 | [~が] いたいです(いたいです) | Tôi bị đau ~ | |
| 37 | のど | họng | |
| 38 | おだいじに | Anh/chị nhớ giữ gìn sức khỏe. (nói với người bị ốm) |
Thể ない
Ngoài thể て và thể ます đã học phần trước, động từ trong tiếng Nhật còn một dạng biến hóa khác là thể ない . Sau đây là cách tạo thể ない của một động từ từ thể ます của nó. a. Nhóm I: Các động từ thuộc nhóm này đều có âm cuối của phần thể ます là những âm thuộc hàng い(い、き、し、ち、...) . Để tạo thể ない của những động từ nhóm I này, ta chỉ việc thay thế âm đó bằng âm tương ứng ở hàng あ ( VD: き => か、し => さ、ち => た、...) . Riêng những từ có âm tận cùng của phần thể ます là い thì sẽ được thay bằng âm わ (chứ không phải あ ). Chi tiết tham khảo bảng phụ lục động từ đã phát ở bài 14. Thể ます Thể ない
例)すわ(ない)
b. Nhóm II:
Thể ない + ないで ください
Mẫu này được dùng để đề nghị, dặn dò ai đó đừng làm một việc nào đó. Cũng giống như V てください , đây là câu mệnh lệnh nên tránh dùng với người trên.
例)わたしはげんきですから、しんぱいしないでください。
Tôi khỏe, vì thế đừng lo lắng.
Thể ない+ なくても いいです
Mẫu này dùng để biểu đạt sự không cần thiết của hành động được diễn tả bằng động từ.
例)あしたこなくてもいいですよ。
Ngày mai bạn không cần phải đến đâu.
Thể ない+ なければ なりません
Mẫu này được dùng để biểu đạt một việc được coi như là nghĩa vụ phải làm, bất chấp người làm có muốn như vậy hay không.
例)わたしはくすりをのまなければなりません。
Tôi phải uống thuốc.
N (đối tượng) は
Trong bài 6, các bạn đã được học về trợ từ を được đính kèm ngay sau đối tượng trực tiếp của các động từ. Trong bài này, chúng ta sẽ học cách đưa các đối tượng đó lên làm chủ đề bằng cách thay thế trợ từ を bằng trợ từ は .
例)ここににもつをおいてください。
Hãy để hành lý ở đây.
N (thời gian) までに V
Thời điểm được biểu thị bằng までに là thời hạn cuối mà một hành động hay một công việc phải được tiến hành. Có nghĩa là, hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi までに .
例)かいぎは5時までにおわります。
Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5 giờ.