Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Động từ khả năng (thể từ điển)
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | できます | có thể | |
| 2 | あらいます | rửa | |
| 3 | ひきます | chơi (chơi 1 loại nhạc cụ) | |
| 4 | うたいます | hát | |
| 5 | あつめます | sưu tập | |
| 6 | すてます | vứt, bỏ đi | |
| 7 | かえます | đổi | |
| 8 | うんてんします | lái xe | |
| 9 | よやくします | đặt chỗ trước | |
| 10 | けんがくします | tham quan (với mục đích học tập) | |
| 11 | ピアノ | đàn piano | |
| 12 | ~メートル | ~ mét | |
| 13 | こくさい~ | quốc tế ~ | |
| 14 | げんきん | tiền mặt | |
| 15 | しゅみ | sở thích | |
| 16 | にっき | nhật kí | |
| 17 | [お]いのり(おいのり) | cầu nguyện (~をします: cầu nguyện) | |
| 18 | かちょう | tổ trưởng | |
| 19 | ぶちょう | trưởng phòng | |
| 20 | しゃちょう | giám đốc | |
| 21 | どうぶつ | động vật | |
| 22 | うま | ngựa | |
| 23 | へえ | thế à (tỏ sự ngạc nhiên) | |
| 24 | それは おもしろいですね(それはおもしろいですね) | Hay nhỉ. | |
| 25 | ぼくじょう | trang trại | |
| 26 | ほんとうですか | Thật không? | |
| 27 | ぜひ | nhất định, rất |
Thể từ điển(じしょけい)
Đây là dạng cơ bản của động từ . Các động từ được đưa vào trong từ điển dưới dạng này, chính vì thế nó có tên gọi là thể từ điển. Sau đây là cách tạo thể từ điển của động từ (Xem bài 18, trang 148, phần Luyện tập A1). Nhóm 1: Những động từ trong nhóm này luôn có âm cuối phần thể ます là những âm thuộc hàng い . Để tạo thể từ điển của động từ, ta chỉ việc thay thế âm đó bằng âm tương ứng ở hàng う .
例)あいーます――>あうのみーます――>のむかいーます――>かうよびーます――>よぶ。
Nhóm 2 : Để tạo thể từ điển của những động từ nhóm II, ta chỉ việc thêm る vào sau phần thể ます.
[Danh từ/ Vる こと] ができます ( Vる:Kí hiệu viết tắt của động từ ở thể từ điển)
できます là động từ dùng để biểu đạt năng lực hay khả năng. Danh từ hoặc V ること (Thể từ điển của động từ + こと ) đứng trước trợ từ が biểu thị nội dung của năng lực hay khả năng đó. Danh từ: Những danh từ được đặt trước が hầu hết là những danh động từ diễn tả một hành động, động tác( VD: lái xe, nhảy, trượt tuyết,...). Những danh từ đi kèm với hành động はなす như にほんご、えいご、 ... hay những danh từ đi kèm với hành động ひく như ピアノ、ギター cũng có thể được sử dụng trong trường hợp này.
例)ハイさんはにほんごができます。
Anh Hải có thể nói tiếng Nhật/ Anh ấy biết tiếng Nhật.
わたしの しゅみは [N/ Vること] です
Trong câu trên, người nói chỉ nói sở thích của mình là bóng đá nói chung, tức là có thể hiểu là thích xem bóng đá, cũng có thể hiểu là thích chơi bóng đá,... --> không cụ thể.
例)わたしのしゅみはサッカーです。
Sở thích của tôi là bóng đá .
[V1る/ Nの/ Số từ chỉ một khoảng thời gian] まえに、 V2
Động từ : Mẫu câu này được dùng khi bạn muốn nói rằng hành động V2 xảy ra trước khi hành động V1 được tiến hành. Vì vậy, ngay cả khi thì của động từ V2 ở dạng quá khứ hoặc tương lai thì động từ V1 vẫn luôn ở thể từ điển ( Vì trước hành động V2 thì hành động V1 vẫn chưa xảy ra).
例)レポートをかくまえに、しりょうをあつめなければなりません。
Phải tập hợp tài liệu trước khi viết báo cáo .
なかなか
Khi なかなか đi kèm với dạng phủ định thì nó có nghĩa là “ không dễ dàng”, “ mãi mà không”.
例)なかなかかんじをおぼえることができません。
Mãi mà không nhớ được chữ Hán .
ぜひ
ぜひ được sử dụng kèm với những mẫu câu diễn tả sự mong muốn, yêu cầu như : ほしいです、 V たいです、 V てください、 V ましょう để nhấn mạnh mong muốn, yêu cầu đó.
例)ぜひほっかいどうへいきたいです。
Tôi rất muốn đến Hokkaido .