Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Thể thông thường và thể lịch sự
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | いります [ビザが~](いります) | cần [visa] | |
| 2 | しらべます | tìm hiểu, điều tra | |
| 3 | なおします | sửa, chữa | |
| 4 | しゅうりします | sửa chữa, tu sửa | |
| 5 | でんわします | gọi điện thoại | |
| 6 | ぼく | tớ, mình (nam giới, thân mật) | |
| 7 | きみ | cậu, bạn (thân mật) | |
| 8 | ~くん | hậu tố thân mật đặt sau tên con trai | |
| 9 | うん | ừ, có (cách nói thân mật của はい) | |
| 10 | ううん | không (cách nói thân mật của いいえ) | |
| 11 | サラリーマン | nhân viên công ty, người làm công ăn lương | |
| 12 | ことば | từ, tiếng, ngôn ngữ | |
| 13 | ぶっか | giá cả, vật giá | |
| 14 | きもの | kimono (trang phục truyền thống của Nhật Bản) | |
| 15 | ビザ | visa, thị thực | |
| 16 | はじめ | bắt đầu, đầu | |
| 17 | おわり | kết thúc, cuối | |
| 18 | こっち | phía này (cách nói thân mật của こちら) | |
| 19 | そっち | phía đó (cách nói thân mật của そちら) | |
| 20 | あっち | phía kia (cách nói thân mật của あちら) | |
| 21 | どっち | phía nào, cái nào (cách nói thân mật của どちら) | |
| 22 | このあいだ | hôm nọ, mới đây | |
| 23 | みんなで | tất cả cùng nhau, mọi người cùng | |
| 24 | ~けど | nhưng (cách nói thân mật của ~が) | |
| 25 | くにへかえるの | Anh/chị về nước à? | |
| 26 | どうするの | Anh/chị tính sao? / Định làm thế nào? | |
| 27 | どうしようかな | Tính sao đây / để tôi xem | |
| 28 | よかったら | nếu anh/chị thích thì | |
| 29 | いろいろ | nhiều thứ, đa dạng |
Thể văn lịch sự và thể văn thông thường
Trong tiếng Nhật có 2 cách nói: các nói lịch sự và cách nói thông thường. Các danh từ, tính từ đuôi い , tính từ đuôi な , động từ được sử dụng như vị ngữ của câu mà ta học từ trước đến nay đều được đặt ở cuối câu có です (hoặc các biến thể của です:でした、じゃありません、じゃありませんでした ) 、 ます (hoặc các biến thể của ます:ました、ません、ませんでした ) đi theo sau. Câu văn có tận cùng là です、ます và các biển thể của chúng được gọi là thể văn lịch sự . Cho đến bài 19, chúng ta đã học cách chia động từ ở nhiều thể như thể ない、 thể た , thể từ điển,… Các thể này được sử dụng với các nhóm từ ngữ theo sau như:
例)わたしはすしをたべたいです。
Tôi muốn ăn Sushi .
Sử dụng thể văn thông thường hay thể văn lịch sự ?
Thể văn lịch sự có thể sử dụng được bất cứ lúc nào, bất cứ đâu và với bất cứ ai. Thể lịch sự được sử dụng nhiểu nhất trong hội thoại hàng ngày giữa những người không phải bạn thân với nhau. Nó cũng được sử dụng khi bạn nói chuyện với ai đó mới gặp lần đầu, với người trên và thậm chí với cả những người cùng độ tuổi nhưng không thân thiết lắm. Thể lịch sự cũng có thể được sử dụng khi ai đó nói với người trẻ tuổi hơn mình hoặc ở cấp bậc thấp hơn mình nhưng không có quan hệ thân thiết. Còn thể văn thông thường thì được sử dụng khi nói chuyện với bạn thân, bạn học hoặc với những người thân trong gia đình. Cần phải biết rõ mối quan hệ giữa mình với người đang nói chuyện như thế nào( về tuổi tác, về mức độ thân thiết,…) để quyết định khi nào nên sử dụng thể thông thường cho phù hợp. Nếu bạn sử dụng thể thông thường không đúng chỗ thì có thể trờ thành thất lễ nên phải hết sức lưu ý. Thể văn thông thường được sử dụng phổ biến trong văn viết . Sách, báo, nhật kí,, đều được viết ở thể văn thông thường. Còn hầu hết thư từ đều được viết ở thể văn lịch sự.
Hội thoại bằng thể thông thường
Ở thể thông thường, trong câu hỏi, ta thường lược bỏ か đi. Và để thể hiện đó là câu hỏi thì ta sẽ lên giọng ở cuối câu.
例)こんばんひま?
Tối nay có rỗi không ?
けど
けど có chức năng giống が , dùng để nối 2 mệnh đề với nhau (Xem lại chức năng của が ở bài 8, mục 7 và bài 14, mục 7). Nó thường được sử dụng trong hội thoại. けど có thể đi cùng với cả thể văn thông thường lẫn thể văn lịch sự. Khi đi cùng với thể văn lịch sự, trước けど phải có です .
例)そのカレーライス(は)おいしい?
Món cơm cari kia ngon không?