Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Nêu quan điểm, suy nghĩ, trích dẫn
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | おもいます | nghĩ | |
| 2 | いいます | nói | |
| 3 | たります | đủ | |
| 4 | かちます | thắng | |
| 5 | まけます | thua | |
| 6 | あります [おまつりが~](あります) | được tổ chức [lễ hội] | |
| 7 | やくにたちます | giúp ích, có ích | |
| 8 | むだ | vô ích, lãng phí | |
| 9 | ふべん | bất tiện | |
| 10 | おなじ | giống, giống nhau | |
| 11 | すごい | giỏi, tuyệt, ghê gớm | |
| 12 | しゅしょう | thủ tướng | |
| 13 | だいとうりょう | tổng thống | |
| 14 | せいじ | chính trị | |
| 15 | ニュース | tin tức | |
| 16 | スピーチ | bài phát biểu, diễn thuyết | |
| 17 | しあい | trận đấu | |
| 18 | アルバイト | việc làm thêm | |
| 19 | いけん | ý kiến | |
| 20 | はなし | câu chuyện, bài nói chuyện | |
| 21 | ユーモア | sự hài hước, u-mua | |
| 22 | デザイン | thiết kế | |
| 23 | こうつう | giao thông | |
| 24 | ラッシュ | giờ cao điểm | |
| 25 | さいきん | gần đây | |
| 26 | たぶん | có lẽ, chắc là | |
| 27 | きっと | chắc chắn, nhất định | |
| 28 | ほんとうに | thật sự | |
| 29 | そんなに | (không) ~ đến thế, (không) ~ lắm | |
| 30 | ~について | về ~, liên quan đến ~ | |
| 31 | しかたがありません | không còn cách nào khác, đành chịu | |
| 32 | しばらくですね | Lâu rồi không gặp | |
| 33 | みないと…(みないと) | phải xem mới được (không xem không được) | |
| 34 | もちろん | tất nhiên, dĩ nhiên | |
| 35 | カンガルー | con căng-gu-ru, chuột túi |
(Thể văn thông thường)と おもいます
Mẫu này được dùng để biểu thị phỏng đoán hay quan điểm của mình về một việc gì đó. Thông tin ( các phỏng đoán, quan điểm) được diễn tả bởi động từ おもいます được biểu thị qua trợ từ と a) Biểu thị sự phỏng đoán:
例)あしたあめがふるとおもいます。(O)
Tôi nghĩ là ngày mai trời mưa.
“Câu nói” と いいます ( Thể văn thông thường )
Mẫu này được dùng để trích dẫn lại lời nói của người khác. Nội dung trích dẫn được diễn tả bởi động từ いいます cũng được biểu thị qua trợ từ と . a) Khi trích dẫn trực tiếp những câu mà người khác nói hoặc đã nói, ta nhắc lại nguyên văn điều mà họ nói trong ngoặc 「 」 theo cấu trúc sau :
例)ねるまえに「おやすみなさい」といいます。
Người ta nói “ Oyasuminasai” trước khi ngủ .
V | Tính từ đuôi い | Tính từ đuôi な | Thể văn thông thường(~だ)
Khi người nói nghĩ rằng người nghe cũng có sự hiểu biết nhất định về chuyện mình nói và kỳ vọng rằng người nghe sẽ đồng ý với quan điểm của mình, でしょう ( với giọng đọc cao ở cuối câu ) được thêm vào để xác nhận sự đồng ý của người nghe. Câu văn trước でしょう được chuyển sang thể văn thông thường .
例)あしたパーティーにいくでしょう?
Mai bạn cũng đi party đúng không?
N1 (địa điểm) で N2 が あります。
Khi N2 là danh từ biểu thị một sự kiện nào đó ( ví dụ như : buổi tiệc, buổi hòa nhạc, trận đấu,tai nạn, thiên tai,..) thì あります có nghĩa là “ diễn ra”, “ xảy ra” hoặc là “ được tổ chức”.
例)とうきょうで日本とブラジルのサッカーのしあいがあります.
Trận bóng đá giữa Nhật Bản và Brazil diễn ra ở Tokyo. .
N ( dịp) で
Để diễn tả một hành động xảy ra trong một dịp nào đó thì dịp đó được biểu thị bởi trợ từ で .
例)例1:かいぎでなにかいけんをいいましたか。
Bạn có nói ý kiến gì trong buổi họp không?
NでもV
でも được sử dụng để đưa ra một ví dụ từ nhiều thứ cùng loại ( ví dụ như trong ví dụ dưới đây là đồ uống) khi muốn khuyến khích, khuyên ai đó làm điều gì đó hoặc khi muốn đề xuất việc gì.
例)ちょっとビールでものみませんか
Uống bia hay cái gì đấy không ?
Thể ない+ないと...
Các diễn đạt này là cách giản lược của mẫu : “Thể ない+ないといけません ”. Cách dùng và nghĩa của “ Thể ないといけません ” gần giống với mẫu“ Thể ない + なければ なりません ” mà các bạn đã học trong bài 17.Tuy vậy, mẫu “ Thể ないといけません ” thường được dùng trong văn nói chứ hầu như không được dùng trong văn viết.
例)もうかえらないと...
Tôi phải về bây giờ.