Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Mẫu câu giả định, giả sử
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | かんがえます | nghĩ, suy nghĩ | |
| 2 | つきます [駅に~](つきます) | đến (ga) | |
| 3 | りゅうがくします | du học | |
| 4 | とります [年を~](とります) | thêm (tuổi), có tuổi | |
| 5 | いなか | quê, nông thôn | |
| 6 | たいしかん | đại sứ quán | |
| 7 | グループ | nhóm | |
| 8 | チャンス | cơ hội | |
| 9 | おく | một trăm triệu (10^8) | |
| 10 | もし | nếu | |
| 11 | いくら | cho dù, dù thế nào (bao nhiêu) | |
| 12 | てんきん | việc chuyển nơi làm việc | |
| 13 | こと | việc | |
| 14 | いっぱいのみましょう | chúng ta cùng đi uống nhé (một chén) | |
| 15 | どうぞおげんきで | chúc anh chị mạnh khỏe | |
| 16 | [いろいろ]おせわになりました(いろいろおせわになりました) | (cảm ơn vì) đã giúp đỡ tôi nhiều |
Thể quá khứ thông thường +ら
Khi ら được thêm vào sau thể quá khứ thông thường của các động từ, tính từ,danh từ.. thì nó sẽ biến mệnh đề đứng trước nó thành mệnh đề biểu hiện điều kiện. Ta sử dụng mẫu này khi muốn bày tỏ lập trường, ý kiến, yêu cầu, tình trạng của mình trong một điều kiện nào đó.
例)おかねがあったら、りょこうします。
Nếu có tiền, tôi sẽ đi du lịch.
Vた+ら、~
Mẫu này được sử dụng khi người ta muốn nói rằng,để cho một hành động hay một tình trạng nào đó được đề cập đến ở mệnh đề chính được tiến hành thì điều kiện phải có là hành động ở mệnh đề phụ phải hoàn tất. Thì của mệnh đề chính luôn ở thì không quá khứ.
例)10時になったら、でかけましょう。
Đến 10 giờ thì chúng ta sẽ đi ra ngoài.
Thể て | Tính từ đuôi い, な
Trái ngược với mẫu : “ Thể quá khứ thông thường + ら ,~” diễn tả một điều kiện thuận ( tức là khi điều kiện đó xảy ra thì sẽ dẫn đến tình trạng, hành động ở mệnh đề chính), mẫu này được dùng để diễn tả một điều kiện nghịch. Mẫu này được dùng khi muốn nói về việc một hành động hay một sư kiện được cho là đương nhiên sẽ phải xảy ra theo điều kiện đã có nhưng kết quả xảy ra lại trái ngược với lẽ thường hoặc với những gì mà ta kì vọng.
例)にちようびでもはたらきます。
Mặc dù là chủ nhật nhưng tôi vẫn làm việc.
もし và いくら
もし được sử dụng trong câu “ Thể quá khứ thông thường + ら ” và もし được sử dụng trong câu ~ても(~でも) để báo cho người nghe biết rằng câu đó là câu điều kiện. もし bao hàm ý nhấn mạnh về giả thuyết của người nói, trong khi đó いくら thì nhấn mạnh về mức độ điều kiện.
例)もし1おくえんあったら、いろいろなくにをりょこうしたいです。
Nếu có 100 triệu Yên thì tôi sẽ đi du lịch nhiều nước.
N が
Trong các bài trước, chúng ta đã được lưu ý rằng, chủ thể của mệnh đề phụ trong câu được biểu thị bằng trợ từ が . Các mệnh đề phụ sử dụng たら、ても、とき、と、まえに、 và mệnh đề chỉ nguyên nhân から thì chủ thể của cũng được biểu thị bằng trợ từ が như dưới đây:
例)ともだちがくるまえに、へやをそうじします。
Tôi dọn nhà trước khi bạn bè đến.