Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Diễn tả 2 hành động song song, cùng lúc
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | うれます | bán được, bán chạy | |
| 2 | おどります | nhảy, múa | |
| 3 | かみます | nhai, cắn | |
| 4 | えらびます | lựa, lựa chọn | |
| 5 | かよいます | đi lại (thường xuyên), đi học | |
| 6 | メモします | ghi chép | |
| 7 | まじめ | nghiêm túc | |
| 8 | ねっしん | nhiệt tình | |
| 9 | えらい | vĩ đại, đáng kính trọng | |
| 10 | ちょうどいい | vừa đúng, vừa vặn | |
| 11 | やさしい | dịu dàng, hiền lành | |
| 12 | しゅうかん | thói quen, tập quán | |
| 13 | けいけん | kinh nghiệm | |
| 14 | ちから | sức mạnh, sức lực | |
| 15 | にんき | được ưa chuộng, nổi tiếng | |
| 16 | かたち | hình dáng | |
| 17 | いろ | màu | |
| 18 | あじ | vị | |
| 19 | ガム | kẹo cao su | |
| 20 | しなもの | hàng hóa | |
| 21 | ねだん | giá cả | |
| 22 | きゅうりょう | lương | |
| 23 | ボーナス | tiền thưởng | |
| 24 | ばんぐみ | chương trình (TV) | |
| 25 | ドラマ | kịch, phim truyền hình | |
| 26 | しょうせつ | tiểu thuyết | |
| 27 | しょうせつか | tiểu thuyết gia, nhà văn | |
| 28 | かしゅ | ca sĩ | |
| 29 | かんりにん | người quản lí | |
| 30 | むすこ | con trai (của mình) | |
| 31 | むすこさん | con trai (của người khác) | |
| 32 | むすめ | con gái (của mình) | |
| 33 | むすめさん | con gái (của người khác) | |
| 34 | じぶん | bản thân | |
| 35 | しょうらい | tương lai | |
| 36 | しばらく | một lát, một khoảng thời gian ngắn | |
| 37 | たいてい | thường, thông thường | |
| 38 | それに | ngoài ra, hơn nữa | |
| 39 | それで | do đó, thế nên | |
| 40 | ホームステイ | homestay, ở nhà dân bản xứ | |
| 41 | かいわ | hội thoại | |
| 42 | おしゃべりします | trò chuyện, tán gẫu | |
| 43 | おしらせ | thông báo | |
| 44 | むりょう | miễn phí |
V1 (thể ます)+ ながら V2
Mẫu này được dùng để biểu thị việc một chủ thể nào đó trong khi tiến hành hành động V2( hành động chính) thì cũng đồng thời thực hiện hành động V1 khác vào cùng thời điểm đó. Cần lưu ý là hành động được biểu thị bởi V1 không được là một hành động có tính chất khoảnh khắc như 起 ( お ) きます、 死 ( し ) にます、たちます、。。。
例)音楽を聞食事します。
Tôi vừa nghe nhạc vừa ăn cơm.
Vています
Ngoài các cách sử dụng đã được học trong giáo trình I, mẫu V ています này còn được dùng để diễn tả một hành động thường diễn ra như một thói quen của cá nhân nào đó. Khi diễn tả một hành động là thói quen trong quá khứ, thì ta sử dụng mẫu V ていました . Mẫu này thường được dùng chung với các phó từ như : いつも、 毎日 ( まいにち ) 、 毎週 ( まいしゅう ) ,…
例)毎朝ジョギングをしています。
Tôi chạy bộ mỗi sáng.
Thể thông thường + し、~
Khi các mệnh đề trong câu được trình bày từ cùng một điểm nhìn, ta có thể nối chúng lại với nhau bằng cách sử dụng mẫu này .
例)ワット先生は熱心だし、まじめだし、経験もあります。
Thầy Watt vừa nhiệt tình, lại chăm chỉ và có kinh nghiệm.
それに
それに được sử dụng khi bạn muốn diễn tả ý “ hơn nữa”, “ thêm nữa”.
例)どうして名古屋大学を選んだんですか。
Tại sao bạn lại chọn trường đại học Nagoya.
それで
それで là liên từ được sử dụng để biểu thị rằng cái được đề cập đến trước đó là nguyên nhân hoặc lý do của mệnh đề theo sau nó.
例)このレストランは値段も安いし、おいしいんです。
Nhà hàng này v ừa rẻ lại vừa ngon.
よく この 喫茶店 に 来るんですか。
Trong câu trên (xem thêm phần luyện tập C2, trợ từ - dùng để diễn tả đích đến - được dùng thay cho trợ từ - dùng để diễn tả hướng đi. Các động từ như 行きます、帰ります、来ます có thể sử dụng với cả 2 cách là “ Địa điểm へ ” và “ Địa điểm に ”。 Luyện tập