Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Động từ thể ý chí, dự định
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | はじまります [式が~](はじまります) | bắt đầu (buổi lễ ~) | |
| 2 | つづけます | tiếp tục | |
| 3 | みつけます | tìm thấy, tìm ra | |
| 4 | うけます | dự thi, nhận (thi cử) | |
| 5 | にゅうがくします | nhập học | |
| 6 | そつぎょうします | tốt nghiệp | |
| 7 | きゅうけいします | nghỉ giải lao | |
| 8 | れんきゅう | kỳ nghỉ dài (nghỉ liền nhau) | |
| 9 | さくぶん | bài văn, bài tập làm văn | |
| 10 | てんらんかい | buổi triển lãm | |
| 11 | けっこんしき | lễ cưới, đám cưới | |
| 12 | [お]そうしき(おそうしき) | lễ tang, đám tang | |
| 13 | しき | nghi lễ, buổi lễ | |
| 14 | ほんしゃ | trụ sở chính | |
| 15 | してん | chi nhánh | |
| 16 | きょうかい | nhà thờ | |
| 17 | だいがくいん | cao học (sau đại học) | |
| 18 | どうぶつえん | sở thú, vườn bách thú | |
| 19 | おんせん | suối nước nóng | |
| 20 | おきゃく [さん](おきゃくさん) | khách, khách hàng | |
| 21 | だれか | ai đó, có ai đó | |
| 22 | ~のほう | phía ~, hướng ~ | |
| 23 | ずっと | suốt, liên tục; hơn hẳn | |
| 24 | のこります | ở lại; còn lại | |
| 25 | つきに | mỗi tháng, trong một tháng | |
| 26 | ふつうの | bình thường, thông thường | |
| 27 | インターネット | internet, mạng internet | |
| 28 | むら | làng, thôn | |
| 29 | えいがかん | rạp chiếu phim | |
| 30 | そら | bầu trời | |
| 31 | とじます | nhắm (mắt), đóng lại | |
| 32 | とかい | thành phố, đô thị | |
| 33 | こどもたち | bọn trẻ, lũ trẻ | |
| 34 | じゆうに | một cách tự do, tự do | |
| 35 | せかいじゅう | khắp thế giới, toàn thế giới | |
| 36 | あつまります | tụ họp, tập hợp | |
| 37 | うつくしい | đẹp, xinh đẹp | |
| 38 | しぜん | thiên nhiên, tự nhiên | |
| 39 | すばらしさ | sự tuyệt vời, vẻ tuyệt diệu | |
| 40 | きがつきます | để ý, nhận ra |
Thể ý chí (Vよう)
Thể hiện tại của động từ có thể chỉ ý muốn của người nói, nhưng để diễn tả một cách tích cực hơn về ý muốn của người nói, ta dùng một thể khác gọi là thể ý chí. Cách tạo thể ý chí như sau : Động từ nhóm I : Thay âm cuối cùng của phần thể ます của động từ ( thuộc hàng い ) bằng âm tương ứng ở hàng お sau đó thêm う vào sau cùng :
例)かえ-ます→かえ-ようみ-ます→みようおぼえ-ます→おぼえ-ようおき-ます→おきよう
Động từ nhóm III :
Cách sử dụng thể ý chí
Trong các câu văn ở thể thông thường : Thể ý chí được sử dụng thay cho ~ ましょう trong các câu văn ở thể thông thường :
例)ちょっとやすみませんか。
Chúng ta nghỉ một chút đi.
(Vる / Vない) つもりです
V るつもり được dùng để diễn tả kế hoạch, dự định của người nói sẽ làm một việc gì đó, còn V ないつもり được dùng để diễn tả dự định của người nói về việc sẽ không làm một việc gì đó.
例)国へ帰っても、柔道を続けるつもりです。
Dù về nước tôi định vẫn sẽ tiếp tục tập Judo.
[Động từ ở thể từ điển / N の] 予定です
予定 ( よてい ) có nghĩa là dự định, dự kiến. Nội dung của 予定 ( よてい ) được biểu thị bằng động từ hoặc danh từ đứng trước nó. Vì mẫu câu này nói về một sự việc sẽ tiến hành trong tương lai, nên thì của mệnh đề bổ nghĩa cho 予定 ( よてい ) phải ở thì hiện tại. Khác với 2 mẫu cũng nói về dự định ở trên là ~つもりです& V ようとおもいます , chủ từ của mệnh đề bổ nghĩa có thể là người nói (ví dụ 1), người thứ 3 (ví dụ 3) hoặc một sự vật, sự việc nào đó (ví dụ 2).
例)私は8月の終わりに国へ帰る予定です。
Tôi dự định sẽ về nước vào cuối tháng 8.
まだ Vて いません
Mẫu này chỉ một động tác chưa được hoàn tất hoặc một sự việc chưa xảy ra :
例)銀行はまだ開いていません。
Ngân hàng vẫn chưa mở cửa.
こ~ / そ~
Trong văn viết, những từ chỉ vật thuộc nhóm そ(それ、その、 .. ) thường được dùng khi muốn nhắc lại những từ hoăc những mệnh đề đã được đề cập đến trước đó. Tuy vậy, đôi khi, người ta có thể dùng thay thế bằng các từ chỉ vật thuộc nhóm こ(これ、この ,.. ) . Trong trường hợp này, người nói muốn miêu tả cho người đọc một thứ gì đó như thể nó thực sự tồn tại, hiện hữu ở trước mắt họ.
例)東京にいない物がひとつだけある。それはうつくしい自然だ。
Chỉ có một thứ không có ở Tokyo. Đó là thiên nhiên tươi đẹp.