Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Thể bị động
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | ほめます | khen | |
| 2 | しかります | mắng | |
| 3 | さそいます | mời, rủ rê | |
| 4 | おこします | đánh thức | |
| 5 | しょうたいします | mời (chính thức) | |
| 6 | たのみます | nhờ | |
| 7 | ちゅういします | chú ý, nhắc nhở | |
| 8 | とります | lấy trộm, lấy cắp | |
| 9 | ふみます | giẫm, giẫm lên | |
| 10 | こわします | phá, làm hỏng | |
| 11 | よごします | làm bẩn | |
| 12 | おこないます | thực hiện, tiến hành | |
| 13 | ゆしゅつします | xuất khẩu | |
| 14 | ゆにゅうします | nhập khẩu | |
| 15 | ほんやくします | dịch (sách, tài liệu) | |
| 16 | はつめいします | phát minh | |
| 17 | はっけんします | phát hiện, tìm ra | |
| 18 | せっけいします | thiết kế | |
| 19 | こめ | gạo | |
| 20 | むぎ | lúa mạch | |
| 21 | せきゆ | dầu mỏ | |
| 22 | げんりょう | nguyên liệu | |
| 23 | デート | cuộc hẹn hò (nam nữ) | |
| 24 | どろぼう | kẻ trộm | |
| 25 | けいかん | cảnh sát | |
| 26 | けんちくか | kiến trúc sư | |
| 27 | かがくしゃ | nhà khoa học | |
| 28 | まんが | truyện tranh | |
| 29 | せかいじゅう | khắp thế giới, toàn thế giới | |
| 30 | ~じゅう | khắp ~, suốt ~ | |
| 31 | ~によって | tùy theo ~, do ~ | |
| 32 | よかったですね | may quá nhỉ, thật tốt nhỉ | |
| 33 | うめたてます | lấp, san lấp | |
| 34 | ぎじゅつ | kỹ thuật | |
| 35 | とち | đất, diện tích đất | |
| 36 | そうおん | tiếng ồn | |
| 37 | りようします | sử dụng | |
| 38 | アクセス | sự tiếp cận (giao thông); lối vào | |
| 39 | ごうか [な](ごうか) | sang trọng, xa hoa | |
| 40 | ちょうこく | điêu khắc | |
| 41 | ねむります | ngủ | |
| 42 | ほります | khắc, chạm khắc | |
| 43 | なかま | bạn bè, đồng nghiệp | |
| 44 | そのあと | sau đó | |
| 45 | いっしょうけんめい | cố gắng hết sức | |
| 46 | ねずみ | chuột |
Động từ ở dạng bị động
Cách tạo động từ ở dạng bị động: Nhóm I: Những động từ trong nhóm này luôn có âm cuối ở phần thể ます là những âm thuộc hàng い . Để tạo dạng bị động của động từ, ta thay âm cuối ở phần thể ます thành âm tương ứng ở hàng あ rồi thêm れ vào sau đó.
例)かき・ます→かかれ・ますとり・ます→とられ・ますふみ・ます→ふまれ・ますいい・ます→いわれ・ますよび・ます→よばれ・ますまち・ます→またれ・ます
Nhóm II: Để tạo dạng bị động của động từ nhóm II, ta thêm られ vào sau phần thể ます của động từ.
N1 (người thứ 1) は N2 (người thứ 2) に V (động từ ở dạng bị động)
Khi hành động của một người ( người thứ 2 - người thực hiện hành động V ) tác động tới một người khác ( người thứ 1- người chịu tác động của V ) thì người người thứ 1 có thể diễn tả hành động đó từ phía của mình bằng cách sử dụng mẫu câu này. Trong trường hợp đó, người thứ 1 (người chịu tác động của hành động- N1) sẽ trở thành chủ đề của câu, còn người thứ 2 (người chịu tác động của hành động- N2) sẽ được biểu thị bằng trợ từ に và động từ V được chuyển sang dạng bị động.
例)先生は私を叱しかりました。
N1 N2 V
N1 (người thứ 1) は N2 (người thứ 2) に N3 (thuộc sở hữu hoặc là 1 bộ phận của N1) を V (dạng bị động)
Khi hành động của 1 người( người thứ 2-N1) tác động trực tiếp tới một đối tượng thuộc sở hữu hoặc là 1 bộ phận của người khác (người thứ 1 - N1) và gây ra cho người đó một sự phiền phức hay khó chịu nào đó thì người đó ( người thứ 1 - N1) sẽ sử dụng mẫu này để nói lên cảm giác của mình.
例)弟が私のパソコンを壊しました。
<v:shapetype
N (Vật) が / は V(thể bị động)
Khi không cần đề cập đến người đã thực hiện hành động được biểu thị bởi động từ V mà chỉ muốn đề cập đến đối tượng của hành động đó, bạn có thể đưa đối tượng của động từ đó lên làm chủ đề của câu. Trong trường hợp này, ta sẽ sử dụng động từ ở dạng bị động như sau:
例)フランスで昔の日本の絵が発見されました。
Bức tranh cổ của Nhật đã được phát hiện thấy tại Pháp.
N1 は N2 (người) によって V (dạng bị động)
Khi một vật gì đó( N1) được tạo ra hoặc được khám phá ra thì nó sẽ được miêu tả bằng một động từ ở dạng bị động, còn người khám phá ra hoặc tạo ra nó( N2) sẽ được biểu thị bằng cụm từ によって thay cho に như trong các câu bị động thông thường khác. Các động từ như: かきます、はつめいします、はっけんします ,...... thường được sử dụng trong mẫu câu trên.
例)「源氏物語」は紫式部によって書かれました。
Truyện Genjimonogatari được viết bởi Murasaki shikibu
N から / Nで つくります
Khi một vật nào đó được làm từ một nguyên liệu gốc nào đó( phải qua nhiều bước chế biến mới thành và bằng mắt thường không thể thấy được ) thì nguyên liệu đó được biểu thị bằng trợ từ から . Còn khi một vật được làm từ một nguyên liệu đặc định nào đó, có thể thấy rõ được bằng mắt thường thì nguyên liệu đó được biểu thị bằng trợ từ で 。
例)ビールは麦から造られます。
Bia được làm từ lúa mạch.