Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Diễn tả sự tiếc nuối, trái ngược
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | あやまります | xin lỗi, tạ lỗi | |
| 2 | あいます [じこに~](あいます) | gặp phải (tai nạn) | |
| 3 | しんじます | tin, tin tưởng | |
| 4 | よういします | chuẩn bị | |
| 5 | キャンセルします | hủy, hủy bỏ | |
| 6 | うまくいきます | suôn sẻ, thuận lợi | |
| 7 | ほしょうしょ | giấy bảo hành | |
| 8 | りょうしゅうしょ | biên lai, hóa đơn | |
| 9 | おくりもの | quà tặng | |
| 10 | まちがいでんわ | cuộc gọi nhầm số | |
| 11 | キャンプ | cắm trại | |
| 12 | かかり | nhân viên, người phụ trách | |
| 13 | ちゅうし | sự đình chỉ, sự hủy bỏ (giữa chừng) | |
| 14 | てん | điểm, chấm | |
| 15 | レバー | cần gạt, cần điều khiển | |
| 16 | [えん] さつ(えんさつ) | tờ tiền giấy (mệnh giá yên) | |
| 17 | ちゃんと | đàng hoàng, đúng cách, hẳn hoi | |
| 18 | きゅうに | đột nhiên, bất chợt | |
| 19 | いじょうです | xin hết (đã trình bày xong) | |
| 20 | かかりいん | nhân viên phụ trách | |
| 21 | コース | đường chạy (marathon), lộ trình | |
| 22 | スタート | xuất phát, khởi đầu | |
| 23 | ゆうしょうします | vô địch, giải nhất | |
| 24 | なやみ | điều lo nghĩ, trăn trở, phiền muộn | |
| 25 | めざまし [とけい](めざましとけい) | đồng hồ báo thức | |
| 26 | ねむります | ngủ | |
| 27 | めがさめます | tỉnh giấc, thức giấc | |
| 28 | だいがくせい | sinh viên đại học | |
| 29 | かいとう | câu trả lời, hồi đáp | |
| 30 | なります | reo, kêu, vang lên (chuông) | |
| 31 | セットします | cài đặt, thiết lập | |
| 32 | それでも | tuy nhiên, dù vậy |
Thể thông thường / Tính từ đuôiな + な
~ 場合 ばあい は là mẫu câu được sử dụng để nói về một tình huống giả định nào đó . Mệnh đề trước ~ 場合 ばあい は đưa ra một tình huống giả định, còn mệnh đề sau nó thì chỉ ra cách xử lý khi tình huống đó xảy ra ~ . 場合 ばあい は có thể theo sau cả danh từ, tính từ và động từ. Do 場合 ばあい là một danh từ nên các động từ, danh từ hay tính từ khi đứng trước đều được chia theo các nguyên tắc giống như khi đứng trước các danh từ khác trong mệnh đề trạng ngữ mà ta đã học. Khác với ~ば、~と thường có một số giới hạn về các từ xuất hiện ở mệnh đề sau, mệnh đề sau ~ 場合 ばあい は không bị giới hạn gì.
例)会議に間に合わない場合ばあいは、連絡れんらくしてください。
Hãy liên lạc trong trường hợp không đến kịp buổi họp.
V い ( な ) -adj thể thông thường
のに có thể theo sau cả danh từ, động từ và tính từ. Mẫu trên được sử dụng khi sự việc xảy ra ở mệnh đề 2( mệnh đề sau のに ) trái ngược với những gì mà người nói dự tính từ mệnh đề 1( mệnh đề trước のに ) , làm cho người nói cảm thấy ngạc nhiên, bất mãn . Người nói sử dụng mẫu này để truyền đạt cảm giác bức xúc, khó chịu, ngạc nhiên ,.. của mình tới người nghe.
例)約束をしたのに、彼女は来ませんでした。
Cô ấy đã hẹn mà lại không đến.