Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Thời điểm của hành động
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | やきます | nướng, rán | |
| 2 | わたします | trao, giao cho | |
| 3 | かえってきます | quay về, trở lại | |
| 4 | でます [バスが~](でます) | xuất phát, rời bến (xe buýt) | |
| 5 | るす | vắng nhà | |
| 6 | たくはいびん | dịch vụ giao hàng tận nhà | |
| 7 | げんいん | nguyên nhân | |
| 8 | ちゅうしゃ | tiêm, sự tiêm | |
| 9 | しょくよく | sự thèm ăn | |
| 10 | パンフレット | tờ quảng cáo, tập gấp | |
| 11 | ステレオ | dàn âm thanh stereo | |
| 12 | こちら | phía (chúng tôi), bên (chúng tôi) | |
| 13 | ~のところ | quanh chỗ ~, ở chỗ ~ | |
| 14 | ちょうど | vừa đúng, vừa vặn | |
| 15 | たったいま | vừa mới, mới ban nãy | |
| 16 | いまいいでしょうか | bây giờ có tiện không ạ? | |
| 17 | ガスコンロ | bếp ga | |
| 18 | ぐあい | trạng thái, tình trạng | |
| 19 | どちらさまでしょうか | xin hỏi là vị nào ạ? | |
| 20 | むかいます | hướng về, đi về phía | |
| 21 | おまたせしました | xin lỗi đã để (anh/chị) chờ lâu | |
| 22 | ちしき | tri thức, kiến thức | |
| 23 | ほうこ | kho báu | |
| 24 | システム | hệ thống | |
| 25 | キーワード | từ khóa, điểm then chốt | |
| 26 | いちぶぶん | một bộ phận, một phần | |
| 27 | にゅうりょくします | nhập vào, nhập liệu | |
| 28 | びょう | giây | |
| 29 | でます [ほんが~](でます) | (sách) được xuất bản | |
| 30 | ふきます | thổi (gió thổi) | |
| 31 | もえます | cháy (đốt cháy được, rác) | |
| 32 | なくなります | qua đời, mất |
Vる/ Vている/ Vた
T ừ ところ có nghĩa gốc là “ chỗ”, “ địa điểm” , nhưng nó cũng được dùng để chỉ một vị trí mang tính thời gian. ところ mà bạn học trong bài này mang ý nghĩa thứ 2, nó được đặt ở phần sau của câu để truyền đạt đến người nghe tiến độ của một hành động nào đó. Mẫu này chỉ được dùng với những động từ mà thời điểm sắp bắt đầu, thời điểm đang thực hiện và thời điểm hoành thành hành động được phân định một cách rõ ràng. Còn những động từ có tính trạng thái thì không dùng ( 例: 住 す む )
例)昼ごはんはもう食べましたか。
Bạn đã ăn trưa chưa?
Vたばかりです
Mẫu này biểu thị việc một hành động hoặc một sự kiện nào đó vừa mới xảy ra không bao lâu . Đây là cách diễn đạt cảm nhận của người nói về thời gian, nên nó có thể được sử dụng với cả những hành động đã được hoàn tất khá lâu nến như người nói cảm thấy nó vẫn còn ngắn . Đây chính là điểm khác nhau giữa mẫu này và mẫu V たところです . V たところです thường chỉ biểu hiện được những hành động vừa mới hoàn tất xong tức thì. Các phó từ được sử dụng chung với không chỉ giới hạn bởi các từ biểu hiện thời gian mới vừa ngay trước đó như : さっき、今 mà còn có thể dùng kèm với những từ biểu hiện thời gian khá dài như : 2 時間前 じかんまえ 、 昨日 きのう 、 先週 せんしゅう 、 先月 せんげつ ,…
例)例1:さっき昼ごはんを食べたばかりです。
Tôi vừa ăn trưa xong.
Tính từ đuôi な +
Mẫu này được sử dụng khi người nói muốn thể hiện rằng mình cảm thấy khá chắc chắn về những điều được nói đến ở phần câu đứng trước ~はずです . Bằng cách sử dụng mẫu này, người nói hàm ý rằng mình có cơ sở chắc chắn , một lý do khách quan để nhận định như vậy, và mình khá chắc chắn vì điều mà mình nói .
例)ハイさんはきょう来るでしょうか。
Hôm nay anh Hải có đến không nhỉ?