Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Nghe nói / có vẻ (truyền đạt, suy đoán)
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | あつまります | tập trung, tụ họp | |
| 2 | わかれます | chia ra, phân chia, tách ra | |
| 3 | します | có (âm thanh/mùi/vị) | |
| 4 | さします | che, giương (ô, dù) | |
| 5 | ひどい | tồi tệ, quá đáng | |
| 6 | こわい | sợ, đáng sợ | |
| 7 | てんきよほう | dự báo thời tiết | |
| 8 | はっぴょう | sự công bố, phát biểu | |
| 9 | じっけん | thí nghiệm, thực nghiệm | |
| 10 | じんこう | dân số | |
| 11 | におい | mùi | |
| 12 | かがく | khoa học | |
| 13 | いがく | y học, ngành y | |
| 14 | ぶんがく | văn học | |
| 15 | パトカー | xe tuần tra (cảnh sát) | |
| 16 | きゅうきゅうしゃ | xe cứu thương | |
| 17 | さんせい | tán thành, đồng ý | |
| 18 | はんたい | phản đối | |
| 19 | だんせい | phái nam, nam giới | |
| 20 | じょせい | phái nữ, nữ giới | |
| 21 | どうも | hình như, dường như (khi phán đoán) | |
| 22 | ~によると | theo ~, căn cứ theo ~ (nguồn tin) | |
| 23 | しりあいます | quen biết, làm quen | |
| 24 | へいきんじゅみょう | tuổi thọ trung bình | |
| 25 | くらべます | so sánh | |
| 26 | はかせ | tiến sĩ | |
| 27 | のう | não | |
| 28 | ホルモン | hormone, nội tiết tố | |
| 29 | けしょうひん | mỹ phẩm | |
| 30 | しらべ | cuộc điều tra, khảo sát | |
| 31 | けしょう | sự trang điểm |
Thể thông thường + そうです: TRUYỀN ĐẠT
Cấu trúc này dùng để truyền đạt y nguyên một thông tin mà bạn có được từ một nguồn nào đó và không thêm một chút suy nghĩ cá nhân nào của bạn vào . Khi muốn chỉ ra nguồn của thông tin, bạn đặt chúng ở đầu câu, sau đó thêm vào đằng sau nó cụm từ ~によると
例)天気予報よほうによると、明日は寒くなるそうです。
Theo dự báo thời tiết thì ngày mai trời sẽ trở lạnh
な-adj ~だ →~な ようです
~ようです dùng để biểu thị suy đoán chủ quan của người nói dựa trên việc suy nghĩ và tổng hợp những thông tin mà người đó có được thông qua các giác quan của mình ( nghe thấy, nhìn thấy, đọc thấy, sờ thấy,..). Câu kết thúc bằng ~ようです đôi lúc thường đi kèm với từ どうも nhằm hàm ý rằng người nói có thể không chắc chắn điều mình đang nói có phải là thật không.
例)人が大勢集まっていますね。
Nhiều người tụ tập thế nhỉ.
So sánh
Để dễ phân biệt, ta thống nhất gọi: Mẫu ~そうです dùng để diễn tả phỏng đoán của bạn dựa trên hiện tượng mà mình tận mắt chứng kiến mà ta đã học ở bài 43 là ~そうです( TRẠNG THÁI ) Mẫu “ Thể thông thường + そうです ” dùng để truyền đạt nguyên văn một thông tin mình nghe được từ một nguồn nào đó mà ta học trong bài hôm nay là ~そうです( TRUYỀN ĐẠT ) a. So sánh ~そうです( TRẠNG THÁI ) và ~ようです : +) ~そうです (TRẠNG THÁI) chỉ được dùng khi người nói tận mắt chứng kiến một sự vật, hiện tượng nào đó và sau đó nói ra hình dung của mình mà không cần phải suy nghĩ, tổng hợp gì. Do hình dung ấy đưa ra dựa trên việc người nói tận mắt chứng kiến, nên thật ra nó thiên về việc miêu tả trạng thái của sự vật, hiện tượng hơn. Vì thế, khi người nói không tận mắt chứng kiến sự vật, hiện tượng thì không dùng mẫu này . + ) ~ようです dùng khi người nói đưa ra một phỏng đoán dựa trên các thông tin có được từ các giác quan của mình ( cảm thấy, sờ thấy, nghe thấy, nhìn thấy,..) và sau đó phải dùng những kinh nghiệm sẵn có, những trải nghiệm của bản thân,.., vận dụng đầu óc để tổng hợp các thông tin đó . Trong những trường hợp mà người nói chỉ nhìn bằng mắt thường, không dùng đầu óc để suy nghĩ, tổng hợp thông tin thì không dùng ~ようです . +) Một điểm khác nhau rõ rệt mà các bạn có thể nhận thấy là ~ようです có thể dùng với các động từ ở dạng V ている、 V た nhằm diễn tả phỏng đoán của người nói về một sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra, còn ~そうです( TRẠNG THÁI ) chỉ dùng với các động từ ở thể ます nhằm diễn tả phỏng đoán của người nói về một sự việc sắp xảy ra.
例)雨がふりそうです。
Trời như sắp mưa ấy nhỉ
.声・音・におい・味/ がします
(nguồn chưa ghi giải thích — cần bổ sung qua trang quản trị)
例)変な音がしますね。
Có tiếng động lạ đúng không.