Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Thể sai khiến
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | おろします | cho xuống, hạ xuống | |
| 2 | とどけます | gửi đến, giao đến | |
| 3 | せわをします | chăm sóc, giúp đỡ | |
| 4 | いや [な](いや) | chán ghét, khó chịu | |
| 5 | きびしい | nghiêm khắc, nghiêm ngặt | |
| 6 | スケジュール | lịch trình, thời gian biểu | |
| 7 | せいと | học sinh, học trò | |
| 8 | もの | người (người nhà, cấp dưới của mình) | |
| 9 | にゅうかん | sở nhập cảnh (viết tắt của 入国管理局) | |
| 10 | じゆうに | một cách tự do | |
| 11 | ~かん | trong khoảng ~ (chỉ thời lượng) | |
| 12 | いいことですね | hay nhỉ, tốt đấy nhỉ | |
| 13 | おいそがしいですか | anh/chị đang bận à? | |
| 14 | ひさしぶり | lâu rồi (mới), sau thời gian dài | |
| 15 | えいぎょう | kinh doanh, buôn bán | |
| 16 | それまでに | trước thời điểm đó | |
| 17 | かまいません | không sao, không hề gì | |
| 18 | たのしみます | thưởng thức, tận hưởng | |
| 19 | もともと | vốn dĩ, ngay từ đầu | |
| 20 | ~せいき | thế kỷ (thứ) ~ | |
| 21 | かわりをします | thay thế, làm thay | |
| 22 | スピード | tốc độ | |
| 23 | きょうそうします | chạy đua, thi chạy | |
| 24 | サーカス | xiếc | |
| 25 | げい | trò diễn, tài nghệ | |
| 26 | うつくしい | đẹp | |
| 27 | すがた | dáng vẻ, hình bóng, tư thế |
Động từ dạng sai khiến – (kí hiệu là Vさせます)
Cách tạo động từ dạng sai khiến: Nhóm I : Những động từ trong nhóm này luôn có âm cuối phần thể ます là những âm thuộc hàng い . Để tạo dạng sai khiến của động từ, ta thay thế âm đó bằng âm tương ứng ở hàng あ rồi thêm せ vào sau.
例)たべ・ます→たべさせ・ますい・ます→いさせ・ますしらべ・ます→しらべさせ・ます
Nhóm III :
Câu với động từ dạng sai khiến
Câu với động từ dạng sai khiến được dùng để biểu thị việc người trên bắt buộc , hoặc cho phép người dưới thực hiện một hành động nào đó. Tùy vào động từ V là tự động từ hay tha động từ mà cấu trúc ngữ pháp của câu nói cũng thay đổi theo như dưới đây. Để tiện cho việc theo dõi, ta quy ước: Người thực hiện hành động V là NGƯỜI 2. Người cho phép hay bắt buộc NGƯỜI 2 thực hiện hành động V là NGƯỜI 1. (Người 1) は / が (Người 2) を V させます ( tự động từ)
例)部長は山田さんを大阪へ出張させます。
Người 1 người 2 V sai khiến
Cách sử dụng thể sai khiến
Câu văn sai khiến được dùng để biểu thị việc người trên( NGƯỜI 1) bắt buộc hay cho phép người dưới( NGƯỜI 2) làm một hành động nào đó.. Nó được sử dụng khi sự liên hệ trên dưới giữa NGƯỜI 1 và NGƯỜI 2 rõ ràng ( VD: cha con, anh em hay cấp trên với cấp dưới trong cùng 1 công ty,…).
例)私は弟に荷物を持たせます。
Tôi sẽ bắt em trai tôi mang hành lý.
Vさせていただけませんか
~ていただけませんか mà chúng ta đã học trong bài 26 được sử dụng khi mình nhờ người nào đó làm một việc gì. Còn khi muốn xin người nào đó cho phép mình làm hành động V thì sử dụng “ thể て của động từ sai khiến + いただけませんか ”.
例)コピー機の使い方を教えていただけませんか。
Anh có thể dạy tôi cách dùng máy photo được không.