Đang tải dữ liệu...
Đang tải dữ liệu...
Tôn kính ngữ
| # | Chữ | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| 1 | りようします | sử dụng | |
| 2 | つとめます [かいしゃに~](つとめます) | làm việc [ở công ty] | |
| 3 | かけます [いすに~](かけます) | ngồi xuống [ghế] | |
| 4 | すごします | trải qua (thời gian) | |
| 5 | いらっしゃいます | đi, ở, đến (kính ngữ của います・いきます・きます) | |
| 6 | めしあがります | ăn, uống (kính ngữ của たべます・のみます) | |
| 7 | おっしゃいます | nói, tên là ~ (kính ngữ của いいます) | |
| 8 | なさいます | làm (kính ngữ của します) | |
| 9 | ごらんになります | xem (kính ngữ của みます) | |
| 10 | ごぞんじです | biết (kính ngữ của しっています) | |
| 11 | あいさつ | chào hỏi (~をします: chào), lời chào mừng | |
| 12 | りょかん | nhà khách kiểu Nhật truyền thống | |
| 13 | バスてい | bến xe buýt | |
| 14 | おくさま | vợ của người khác (kính ngữ của おくさん) | |
| 15 | ~さま | ~ (kính ngữ của ~さん) | |
| 16 | たまに | thỉnh thoảng | |
| 17 | どなたでも | vị nào cũng (kính ngữ của だれでも) | |
| 18 | ~といいます | tên là ~ | |
| 19 | ~ねん~くみ | khối ~ lớp ~ (cách gọi lớp học ở trường) | |
| 20 | だします [ねつを~](だします) | bị [sốt] | |
| 21 | よろしくおつたえください | Cho tôi gửi lời hỏi thăm. | |
| 22 | しつれいいたします | Tôi xin phép (kính ngữ của しつれいします) | |
| 23 | ひまわりしょうがっこう | trường tiểu học Himawari (tên giả định trong bài) | |
| 24 | けいれき | lí lịch | |
| 25 | いがくぶ | khoa y | |
| 26 | めざします | hướng đến, muốn trở thành | |
| 27 | すすみます | học lên, tiến lên | |
| 28 | iPSさいぼう(アイピーエスさいぼう) | tế bào iPS | |
| 29 | かいはつします | phát triển | |
| 30 | マウス | chuột (động vật thí nghiệm) | |
| 31 | ヒト | con người (sinh học) | |
| 32 | じゅしょうします | nhận giải thưởng | |
| 33 | こうえんかい | buổi nói chuyện, buổi diễn thuyết | |
| 34 | やまなかしんや | Yamanaka Shinya (nhà nghiên cứu người Nhật, 1962-) | |
| 35 | ノーベルしょう | giải Nobel |
敬語 (けいご) (Kính ngữ)
Bạn sẽ học về kính ngữ trong 2 bài 49 và 50. Kính ngữ là cách diễn đạt dùng để bày tỏ sự kính trọng, tôn trọng, thái độ lịch sự đối với người nghe hay người được đề cập đến trong câu chuyện. Người nói thể hiện sự kính trọng của mình như thế nào là phụ thuộc vào mối quan hệ của anh ta với người nghe hay người được đề cập đến trong câu chuyện. Nói một cách tóm tắt, thì kính ngữ được sử dụng trong các trường hợp sau đây : Khi nói chuyện với người trên ( thầy giáo, cấp trên, người lớn tuổi,..) Khi nói chuyện với người lạ hoặc chưa thân thiết lắm Khi nói chuyện trong những tình huống trang trọng, lịch sự. Rất nhiều người học tiếng Nhật khi nghe nói đến 敬語 ( けいご ) ( kính ngữ) thì đều nghĩ rằng : “ Kính ngữ = quan hệ trên dưới”. Đó chỉ là cách nhìn phiến diện. Trong tiếng Nhật, việc 2 người lớn có tuổi tác và địa vị xã hội ngang bằng nhau nhưng vẫn dùng kính ngữ khi nói chuyện với nhau là một điều hết sức bình thường. Từ cách họ nói chuyện, chúng ta có thể biết được mức độ thân thiết của họ. Ví dụ, nếu 2 đồng nghiệp ( xấp xỉ tuổi nhau) trong công ty khi nói chuyện với nhau mà dùng kính ngữ, thì có thể hiểu là giữa 2 người vẫn có một khoảng cách nhất định. Còn khi họ nói chuyện với nhau mà không dùng kính ngữ nữa, thì có thể kết luận rằng họ đã bắt đầu trở nên thân tình hơn. Cũng có những trường hợp 2 đồng nghiệp trong giao tiếp hàng ngày không dùng kính ngữ ( vì đã khá thân tình) , nhưng trong cuộc họp của công ty vẫn dùng kính ngữ với nhau. Bởi vì việc dùng hay không dùng kính ngữ không chỉ phụ thuộc vào mối quan hệ của 2 người, mà còn phụ thuộc vào từng tình huống, từng hoàn cảnh . Ngoài ra, khi dùng kính ngữ trong tiếng Nhật cũng phải lưu ý đến khái niệm : うち ( trong nhóm) và そと ( ngoài nhóm) trong văn hóa của người Nhật. うち là những người thuộc cùng một nhóm, một đoàn thể, một tổ chức với mình, còn そと là những người bên ngoài nhóm đó. Khái niệm うち・そと chỉ mang tính tương đối. Ví dụ: Khi nói chuyện với đồng nghiệp trong công ty về người trong gia đình mình, thì những người trong gia đình được coi là うち và đồng nghiệp được coi là そと . Nhưng khi bạn nói chuyện với đối tác của bạn về những người trong công ty mình, thì đổi tác lại trở thành そと và những người trong công ty của bạn lạ trở thành うち . Khi nói chuyện với người ngoài nhóm (そと) về những người trong nhóm của mình (うち) , thì người nói sẽ coi những người trong nhóm đó như chính bản thân anh ta. Chính vì vậy, trong trường hợp 1 người nói với người ngoài nhóm về 1 người trong nhóm của mình ,thì ngay cả khi người trong nhóm là người hơn anh ta về địa vị và tuổi tác, thì anh ta cũng không dùng kính ngữ đối với người được đề cập đến ở đây.
Các loại kính ngữ
敬語 ( けいご ) (kính ngữ) được chia thành 3 loại chính, đó là: 尊敬語 ( そんけいご ) (tôn kính ngữ) 、 謙譲語 ( けんじょうご ) (khiếm tốn ngữ) 、 và 丁寧語 ( ていねいご ) (từ ngữ lịch sự). Trong bài 49, ta sẽ tìm hiểu về 尊敬語 ( そんけいご ) (tôn kính ngữ).
尊敬語(そんけいご) (tôn kính ngữ)
尊敬語 ( そんけいご ) ( tôn kính ngữ) là cách diễn tả dùng để bày tỏ sự kính trọng khi nói về người nghe hay người được đề cập đến trong câu chuyện và cả những hành động cũng như đồ vật có liên quan đến những người này. ( Còn khi nói về mình hay những hành động do mình làm thì tuyệt đối không sử dụng 尊敬語 ( そんけいご ) ) Động từ : Để chuyển một động từ sang dạng tôn kính ngữ, chúng ta có 3 cách sau : Chuyển động từ sang dạng bị động Động từ ở dạng bị động cũng có thể được sử dụng để bày tỏ sự kính trọng.
例)中村さんは7時に来ます。
Anh Nakamura sẽ đến lúc 7 giờ.
敬語 (けいご) và thể văn
Một câu văn có thể kết thúc với kính ngữ ở thể thông thường. Khi đó câu văn đó cũng sẽ trở thành thể thông thường. Kiểu câu văn này được sử dụng trong trường hợp người nói nói chuyện với một người bạn thân của mình về một người nào đó mà người nói muốn thể hiện sự kính trọng. (VD: Hai đồng nghiệp thân nhau trong công ty nói chuyện về giám đốc của mình, 2 sinh viên chơi thân với nhau nói về thầy giáo,..). Xét 2 trường hợp sau đây :
例)社長はもうお帰りになりましたか。社長はもうお帰りになった?
2 người đang nói chuyện không thân nhau
Thống nhất mức độ kính ngữ trong câu văn
Khi biểu hiện sự kính trọng đối với người nghe (hoặc người đọc) thì không phải chỉ thay đổi một số từ trong câu văn mà toàn thể câu văn đó phải thống nhất tiêu chuẩn 敬語 ( けいご ) .
例)家族のみんなは元気ですか。
Mọi người trong nhà anh có khỏe không?
~まして
Bạn có thể chuyển động từ V(thể て ) thành V(thể ます )+ まして khi bạn muốn câu văn lịch sự hơn. Trong câu văn dùng kính ngữ, ~まして thường được dùng để tạo sự thống nhất trong câu: 例1 : Hải bị sốt, mẹ Hải gọi điện đến cho thầy giáo Hải :
例)ハイはゆうべ熱を出しまして、今朝もまだ下がらないんです。
Cháu Hải bị sốt từ tối qua, đến sáng nay vẫn chưa hạ sốt ạ.
Một số điều cần lưu ý
Khi bày tỏ sự kính trọng của mình đối với người nghe, ngoài việc sử dụng kính ngữ ra, bạn còn cần phải chú ý 2 điều sau đây:
例)コーヒーが飲みたいですか。(X)
Ông có muốn uống cà phê không?